Báo cáo tự đánh giá

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN DŨNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÃNG SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ CÁC THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

1

Giáp Văn Chúc

Hiệu trưởng

Chủ tịch Hội đồng

2

Nguyễn Thị Thanh Thu

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch Hội đồng

3

Nguyễn Văn Nam

Phó Hiệu trưởng

Phó chủ tịch Hội đồng

4

Bùi Thị Lương

Cán bộ thư viện

Thư ký Hội đồng

5

Hà Văn Quân

Chủ tịch công đoàn

Thành viên Hội đồng

6

Trương Thị Ngát

Tổ trưởng tổ 4-5

Thành viên Hội đồng

7

Phạm Thị Nguyệt

Tổ trưởng tổ 2-3

Thành viên Hội đồng

8

Trịnh Thị Hoa

Tổ trưởng tổ 1

Thành viên Hội đồng

9

Nguyễn Văn Sáu

Tổng phụ trách đội

Thành viên Hội đồng

10

Nguyễn Văn Ban

Bí thư chi đoàn

Thành viên Hội đồng

11

Phạm Thùy Liên

Giáo viên

Thành viên Hội đồng

12

Nguyễn Thi Vang

Giáo viên

Thành viên Hội đồng

13

Dương Thị Ngọc Liên

Giáo viên

Thành viên Hội đồng

14

Nguyễn Thi Hiền

Kế toán

Thành viên Hội đồng

15

Nguyễn Thị Duyên

Cán bộ y tế

Thành viên Hội đồng

( Danh sách này có 15 người )

Bắc Giang, năm 2019

MỤC LỤC

Nội dung

Trang

Mục lục

01

Danh mục các chữ viết tắt

05

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

06

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

08

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

14

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

14

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

21

Phần I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

21

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

21

Tiêu chí 1.1. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

21

Tiêu chí 1.2. Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

24

Tiêu chí 1.3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

26

Tiêu chí 1.4. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

29

Tiêu chí 1.5. Khối lớp và tổ chức lớp học

32

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

34

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

37

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

40

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

42

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

44

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

48

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

49

Mở đầu

49

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

49

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

52

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

55

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

57

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

60

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

61

Mở đầu

61

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

61

Tiêu chí 3.2: Phòng học

64

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

67

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

69

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

71

Tiêu chí 3.6: Thư viện

74

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

76

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

77

Mở đầu

77

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

78

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

81

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

84

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

85

Mở đầu

85

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

86

2. Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

88

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

91

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

94

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

97

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

99

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

100

Kết luận

101

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

101

Phần IV. PHỤ LỤC

101

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Viết tắt

Chú thích

1

BGH

Ban giám hiệu

2

CB, GV, NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4

CLGD

Chất lượng giáo dục

5

CMHS

Cha mẹ học sinh

6

CSVC

Cơ sở vật chất

7

CTCĐ

Chủ tịch công đoàn

8

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

9

GDNGLL

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

10

GDTH

Giáo dục tiểu học

11

GV

Giáo viên

12

GVG

Giáo viên giỏi

13

HS

Học sinh

14

HSG

Học sinh giỏi

15

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

16

HT

Hiệu trưởng

17

HTCTTH

Hoàn thành chương trình tiểu học

18

PHHS

Phụ huynh học sinh

19

PHT

Phó hiệu trưởng

20

TĐG

Tự đánh giá

21

TH

Tiểu học

22

TNTP

Thiếu niên tiền phong

23

TPT

Tổng phụ trách

24

UBND

Ủy ban nhân dân

25

XHHGD

Xã hội hóa giáo dục

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

 

Tiêu chí 1.6

 

x

x

x

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

x

Tiêu chí 2.3

 

x

x

x

Tiêu chí 2.4

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

x

Tiêu chí 3.2

 

x

x

x

Tiêu chí 3.3

 

x

x

x

Tiêu chí 3.4

 

x

x

x

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

x

Tiêu chí 4.2

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

x

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

Tiêu chí 5.5

 

x

x

x

 

Kết quả: Đạt Mức 3

1.2 Đánh giá tiêu chí Mức 4

 

Tiêu chí

Kết quả

Ghi chú

 

Đạt

Không đạt

 

Điều 22

 

 

 

Khoản 1

 

x

 

Khoản 2

 

x

 

Khoản 3

 

x

 

Khoản 4

 

x

 

Khoản 5

x

 

 

 

Kết quả: Không đạt Mức 4.

2. Kết luận: Trường đạt Mức 3

 

SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Tiểu học Lãng Sơn

Tên trước đây (nếu có): Trường Tiểu học Lãng Sơn

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Yên Dũng

 

Tỉnh / thành phố

Bắc Giang

 

Họ và tên Hiệu Trưởng

Giáp Văn Chúc

Huyện / quận / thị xã / thành phố

Huyện Yên Dũng

 

Điện Thoại

0914519847

Xã / phường / thị trấn

Lãng sơn

 

Fax

 

 

Đạt chuẩn quốc gia

12/2008

Mức độ 2

 

Website

https://edu.viettel.vn/bgg-yendung

-thlangson

Năm thành lập trường (theo QĐ thành lập)

1992

 

Số điểm trường

1

Công lập

X

 

Loại hình khác

0

Tư thục

0

 

Thuộc vùng khó khăn

0

Trường chuyên biệt

0

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

0

Trường liên kết với nước ngoài

0

 

 

 

 

 

1. Số lớp học

Số lớp

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Khối lớp 1

3

4

4

4

5

Khối lớp 2

3

3

4

4

4

Khối lớp 3

4

3

3

4

4

Khối lớp 4

3

4

3

3

4

Khối lớp 5

3

3

4

3

3

Cộng

16

17

18

18

20

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Ghi chú

 

 

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

 

 

 

 

 

 

 

1

Phòng học

16

17

18

18

20

 

 

a

Phòng kiên cố

15

15

16

15

16

 

 

b

Phòng bán kiên cố

1

2

2

3

2

 

 

 

c

Phòng tạm

0

0

 

0

 

0

 

2

 

 

2

Phòng học bộ môn

4

4

4

4

5

 

 

a

Phòng kiên cố

2

2

2

2

3

 

 

b

Phòng bán kiên cố

2

 

2

 

 

2

 

2

2

 

 

 

c

Phòng tạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Khối phục vụ học tập

1

1

1

1

1

 

 

a

Phòng kiên cố

 

 

 

 

 

 

 

b

Phòng bán kiên cố

1

1

1

1

1

 

 

c

Phòng tạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Khối phòng hành chính - quản trị

5

5

5

5

5

 

 

1

Phòng kiên cố

3

3

3

3

3

 

 

2

Phòng bán kiên cố

2

2

2

2

2

 

 

3

Phòng tạm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Thư viện

1

1

1

1

1

 

 

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác

1

1

1

1

1

 

 

 

 

Cộng

28

29

30

30

31

 

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

 
Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn chuẩn

Trên chuẩn

 
Hiệu trưởng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

Phó hiệu trưởng

2

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

Giáo viên

27

24

5

 

 

 

 

27

 

 

 

Nhân viên

3

3

 

 

 

 

2

 

1

 

 

 

Cộng

33

28

5

0

2

31

 

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TT

Số liệu

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

1

Tổng số giáo viên

24

24

24

24

26

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

24/16= 1.5

24/17= 1.41

24/18= 1,33

24/18= 1.33

26/20= 1.3

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

24/406 = 0.06

24/417= 0.06

24/466=0.05

24/491=0.05

26/569=0.05

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

14

16

16

16

16

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

3

4

2

7

7

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Học sinh

a) Số liệu chung

 

TT

Số liệu

Năm học

2014 - 2015

Năm học

2015 - 2016

Năm học

2016 - 2017

Năm học

2017 - 2018

Năm học

2018 - 2019

Ghi chú

 

 

1

Tổng số học sinh

406

417

466

491

569

 

- Nữ

203

207

242

249

279

 

- Dân tộc thiểu số

0

0

0

1

1

 

- Khối lớp 1

81

102

110

118

146

 

- Khối lớp 2

79

79

108

109

118

 

- Khối lớp 3

88

80

82

109

112

 

- Khối lớp 4

73

86

77

82

112

 

- Khối lớp 5

85

70

89

75

81

 

2

Tổng số tuyển mới

81

102

112

118

146

 

 

3

Học 2 buổi/ngày

406

417

466

491

569

 

 

4

Bán trú

81

102

112

119

0

 

 

5

Nội trú

0

0

0

0

0

 

 

6

Bình quân số học sinh/lớp học

25.375

24.529

27.41

27.27

28.45

 

 

7

Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

99.8

99.8

100

100

100

 

 

- Nữ

203

207

242

249

279

 

 

- Dân tộc thiểu số

 

 

 

 

 

 

 

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

 

 

 

 

 

 

 

- Nữ

 

 

 

 

 

 

 

- Dân tộc thiểu số

0

0

0

0

0

 

 

11

Tổng số học sinh (trẻ em) có hoàn cảnh đặc biệt

0

0

0

0

0

 

 

12

Các số liệu khác (nếu có)

0

0

0

0

0

 

 

 

 

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục

Số liệu

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ học sinh 6 tuổi vào lớp 1

100

100

100

100

100

 

 

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

100

100

100

99.8

100

 

 

Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100

100

100

100

100

 

 

Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100

100

100

100

100

 

 

Các số liệu khác (nếu có)

0

0

0

0

0

 

 

 

5) Các số liệu khác: Không
 

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Giới thiệu khái quát về nhà trường

Lãng Sơn là một xã miền núi, nằm ở khu Đông Bắc của huyện Yên Dũng, phía Bắc giáp với xã Quỳnh Sơn, phía Đông giáp với xã Trí Yên, phía Tây giáp xã Xuân Phú, Phía Nam giáp với 2 xã Tiến Dũng và Đức Giang; với diện tích tự nhiên là 9,25 km2, 9 thôn với 6605 nhân khẩu, Lãng Sơn là vùng đất cổ có bề dày lịch sử về văn hoá từ xa xưa. Nơi đây có nhiều tấm gương hiếu học đã là niềm tự hào của người dân Lãng Sơn và cho đến nay, truyền thống ấy đang được các thế hệ học sinh xã Lãng Sơn kế tiếp. Lãng Sơn có nhiều thế mạnh phát triển kinh tế- xã hội như: sản xuất hàng hoá tiểu thủ công nghiệp, nghề mộc phát triển. Trong những năm qua, cùng với sự lãnh đạo của đảng bộ, chính quyền địa phương, sự đoàn kết của toàn dân, Lãng Sơn đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế- xã hội, hoạt động văn hoá xã hội và phấn đấu trở thành xã mạnh về kinh tế, giàu về văn hoá.

Trường Tiểu học Lãng Sơn được tách từ trường phổ thông cơ sở Lãng Sơn năm 1992 theo Quyết định của Chủ tịch UBND huyện Yên Dũng. Trường nằm ở trung tâm xã, thuộc thôn Tân Mỹ. Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, trường luôn là đơn vị dẫn đầu về chất lượng giáo dục toàn diện của Tỉnh Bắc Giang.

Trường tiểu học Lãng Sơn- Yên Dũng- Bắc Giang là trường có bề dày trong công tác dạy - học, có thế mạnh về chất lượng GD&ĐT toàn diện của tỉnh Bắc Giang. Sự năng động trong đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đã tạo cho các em học sinh tính hoạt bát, tự tin trong học tập, trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường. Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 tháng 8 năm 2002, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đầu tiên của huyện Yên Dũng vào tháng 12 năm 2008 và được UBND tỉnh Bắc Giang cấp giấy chứng nhận cơ sở giáo dục phổ thông chất lượng cấp độ 2 tháng 8 năm 2011, cấp độ 3 vào tháng 12 năm 2018.

Trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục, trường được Phòng Giáo dục tiểu học- Sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Giang đánh giá là đơn vị dẫn đầu tỉnh với các mô hình nổi bật như: sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học- định hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh, hoạt động thư viện thân thiện theo dự án Room too Read, hoạt động giáo dục gắn liền hoạt động lao động sản xuất, dạy học Mỹ thuật mới theo phương pháp Đan Mạch, dạy kỹ năng bơi và phòng tránh đuối nước cho học sinh, dạy học tiếng Anh theo hướng giao tiếp, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh,…

Đội ngũ cán bộ giáo viên say sưa với nghề. Hiện tại (cuối tháng 9/2019), trường có 26 giáo viên giảng dạy. 100% số giáo viên đều đạt trình độ trên chuẩn. Năm học 2018-2019, có 04 đề tài, sáng kiến khoa học cấp cơ sở được công nhận và áp dụng, 16/26 thầy cô giáo đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện chu kỳ 2018- 2020, có 03 thầy cô đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện; 03 thầy cô đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Tỉnh Vòng 1 chu kỳ 2017-2021, đứng thứ nhất của huyện Yên Dũng về công tác bồi dưỡng đội ngũ.

Nhiều năm liên tục trường được công nhận Tập thể Lao động xuất sắc, 03 Bằng khen của Ủy ban nhân dân Tỉnh, 01 bằng khen của Bộ giáo dục và đào tạo, 01 bằng khen của Công đoàn GD Việt Nam, nhiều giấy khen của Giám đốc sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Giang, Báo Công an Nhân dân. Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm học 2015-2016. Năm học 2016-2017, 2017-2018 trường xếp thứ 1/22 trường tiểu học của huyện Yên Dũng về các nội dung thi đua; đạt LĐTT. Năm học 2018- 2019, trường được UBND Tỉnh tặng cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua.

Điều đặc biệt hơn cả là nhà trường được Phòng Tiểu học Sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Giang tin tưởng, giới thiệu một số đoàn tham quan trong và ngoài tỉnh đến thăm, học tập kinh nghiệm, giao lưu cùng các thầy cô giáo và học sinh của trường.

a. Về tài chính, cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất trường học đảm bảo cho hoạt động dạy và học.

Trường có 20 phòng học đủ cho 20 lớp học 2 buổi/ngày. Trường cơ bản có đủ các phòng chức năng theo quy định. Các phòng học và phòng chức năng được trang bị đầy đủ thiết bị tối thiểu theo yêu cầu. Mỗi lớp có 01 góc thư viện phục vụ hoạt động đọc của học sinh, có 01 tủ đựng đồ dùng- thiết bị phục vụ dạy học. GV luôn có ý thức tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học. Hàng năm nhà trường đều trích ngân sách mua sắm bổ sung đồ dùng, thiết bị đảm bảo cho các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả. Khu vệ sinh, nơi để xe, đường điện và hệ thống nước sạch của nhà trường đáp ứng được nhu cầu hoạt động giáo dục của nhà trường. Công tác quản lý bảo quản cơ sở vật chất luôn thực hiện tốt.

Nhà trường luôn thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong cơ quan, thực hiện việc xây dựng định mức chi cho các hoạt động, được thông qua Hội đồng trường và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ được cấp trên phê duyệt. Công tác quản lý tài chính thực hiện theo Luật ngân sách và theo Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường; thực hiện nghiêm túc ba công khai. Hàng năm được Phòng Tài chính kế hoạch thẩm định và phê duyệt quyết toán.

b. Đội ngũ:

Năm học 2019 - 2020, trường có 21 lớp với 628 học sinh; có 33 cán bộ giáo viên, nhân viên. Trong đó, cán bộ quản lý: 03, giáo viên: 26 đồng chí, giáo viên kiêm nhiệm công tác Đội: 01, nhân viên: 03 đồng chí (01 kế toán, 01 thư viện, 01 y tế học đường). Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng. 100% số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. 100% số giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp đạt trung bình trở lên.

c. Chương trình và các hoạt động giáo dục

Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục; xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức có hiệu quả các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; duy trì tốt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Nhà trường tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ giáo dục; xây dựng thời khoá biểu hợp lý và tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa. Thư viện có đầy đủ sách, báo, tạp chí, sách tham khảo phục vụ các hoạt động dạy học. Phòng tin học có máy vi tính kết nối mạng Internet và mạng lan. Cán bộ, giáo viên biết khai thác thông tin trên mạng phục vụ các hoạt động dạy và học. Nhà trường thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn với các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy và học. Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động trải nghiệm quy mô cấp trường, các lớp tổ chức quy mô khối, lớp. Từ đó góp phần nâng cao năng lực, phát triển kỹ năng và rèn luyện phẩm chất cho học sinh.

d. Kết quả giáo dục

Với sự cố gắng quyết tâm của cán bộ giáo viên và các em học sinh, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Dũng, nhà trường luôn xác định nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm. Do vậy, trong những năm qua, nhà trường đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới nội dung và cách thức sinh hoạt chuyên môn, đổi mới tổ chức các hoạt động rèn kỹ năng sống nên chất lượng giáo dục toàn diện của trường có sự tiến bộ vượt bậc, nhiều năm liền trường đạt tốp đầu của huyện về các nội dung thi đua.

Nhà trường đã thực sự đổi mới, từ không khí học tập đến các mối quan hệ hợp tác trong và ngoài nhà trường đều mang tính giáo dục cao. Hoạt động dạy học đã cải thiện, hướng về người học, hướng về phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Học sinh đã thay đổi được thói quen học tập, các em đã làm quen với cách học theo định hướng giao tiếp dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh được rèn luyện nhiều hơn về kỹ năng nghe- nói, kỹ năng đánh giá và tự đánh giá, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức trong cách hoạt động học theo nhóm.

Các em học sinh tự tin, tích cực và chủ động tham gia sôi nổi, hào hứng vào bài học. Các em hình thành thói quen làm việc trong môi trường tương tác. Các em bước đầu có ý thức “Khi đến trường mình phải bắt đầu và kết thúc hành động như thế nào” và không phải chờ đến sự nhắc nhở của giáo viên, góp phần đẩy mạnh sự phát triển trong công tác giáo dục của trường.

Học sinh hình thành năng lực: tự phục vụ, tự quản; giao tiếp, hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề… một cách rõ rệt. Hình thành và phát triển các phẩm chất của học sinh tiểu học về: tình yêu cha mẹ, gia đình; yêu bạn bè, trường lớp; yêu quê hương, đất nước, con người; tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; chăm học, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao.

Tạo được sự đồng thuận của PHHS và cộng đồng cũng như sự ủng hộ và tích cực tham gia hỗ trợ cho nhà trường, GV và HS thông qua các hoạt động cụ thể như trang trí lớp học, hoạt động trải nghiệm, hoạt động tập thể…

e. Nhà trường, gia đình và xã hội

Nhà trường có Ban đại diện CMHS, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường luôn chủ động trong công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường. Tạo được sự đồng thuận cao trong việc chăm lo sự nghiệp giáo dục ở địa phương.

2. Mục đích TĐG

Mục đích là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành. Đánh giá nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường phù hợp với tôn chỉ mục đích và sứ mạng của cơ sở giáo dục trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Việc đánh giá cũng nhằm xác định rõ tầm nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của trường tiểu học Lãng Sơn và tìm ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Từ đó, kiến nghị với Đảng ủy- HĐND - UBND xã và Phòng GD&ĐT Yên Dũng giúp đỡ, chỉ đạo và hỗ trợ cho trường tiểu học Lãng Sơn không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG

Trường Tiểu học Lãng Sơn được Sở GD&ĐT Bắc Giang kiểm tra, công nhận đạt Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Cấp độ 3 tháng 12/2018.

Song song quá trình TĐG, nhà trường đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng một cách cụ thể chi tiết nhằm nâng cao chất lượng các tiêu chí đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục.

Cuối năm học 2018- 2019, bộ phận hành chính tiếp tục thu thập minh chứng phục vụ công tác TĐG.

Tháng 8/2019, nhà trường tiếp tục thành lập Hội đồng TĐG. Hội đồng TĐG đã xây dựng Kế hoạch TĐG, phân công các nhóm công tác, nhóm thư ký.

Các nhóm công tác tiến hành thu thập minh chứng, viết phiếu phân tích chỉ báo, xử lý minh chứng, viết phiếu đánh giá tiêu chí. Nhóm thư ký tiến hành mã hóa minh chứng, viết dự thảo báo cáo.

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Trường TH Lãng Sơn có đủ các tổ chức trong nhà trường theo Điều lệ trường Tiểu học. Đội ngũ CB,GV,NV luôn chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, của Ngành và của địa phương. 100% CB,GV,NV có trình độ đạt chuẩn (trong đó trên chuẩn 100%), được bố trí, phân công đúng với chuyên môn đào tạo. Cán bộ quản lí (CBQL) nhà trường được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lí trường học, 03 đồng chí có trình độ Trung cấp lý luận chính trị, 03 đồng chí đều có năng lực quản lý, được tập thể nhà trường tín nhiệm cao. Chi bộ Đảng có 16 đảng viên phát huy tốt vai trò của một tổ chức chính trị hoạt động theo hiến pháp và pháp luật. Các tổ chức đoàn thể luôn gắn bó mật thiết, cùng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chung. Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định của Trưởng phòng GD&ĐT Yên Dũng. Các tổ chuyên môn của trường hoạt động tích cực, nề nếp sinh hoạt tốt đã phát huy được hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục. Công tác quản lí và triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện cho HS luôn đảm bảo chặt chẽ giữa CB,GV,NV và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Hằng năm, đã triển khai thường xuyên, có hiệu quả công tác tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho CB,GV,NV.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

Mức 1:

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

a) Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

a) Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có phương hướng chiến lược và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định tại Luật giáo dục (Điều 27 văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015) [H1-1.1-01]. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương theo từng giai đoạn [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04]. Phù hợp với các nguồn lực của nhà trường.

- Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được xác định bằng văn bản và được Phòng GD&ĐT Yên Dũng phê duyệt.

- Được công bố công khai trên bảng tin 3 công khai tại nhà trường.

Mức 2:

- Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển như: Họp Hội đồng trường hàng kỳ, rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch [H1-1.1-02]; [H1-1.1-05].

Mức 3:

- Định kỳ đầu năm học, cuối học kỳ 1 và cuối năm học rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL,GV,NV), cha mẹ học sinh (CMHS) và cộng đồng. Có các biên bản họp hội đồng. [H1-1.1-06].

2. Điểm mạnh

Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định tại Luật giáo dục (Điều 27 Văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31 tháng12 năm 2015); Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn; Phù hợp với các nguồn lực của nhà trường; Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt và được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường; Hằng năm có sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

3. Điểm yếu

Việc phát triển cơ sở vật chất trong phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường chưa được đồng bộ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất (CSVC), phòng học, phòng chức năng. Các nghị quyết của kì đại hội Đảng các nhiệm kì để nhà trường căn cứ xây dựng kế hoạch phải bám sát vào tình hình thực tế của địa phương; Các nghị quyết Hội đồng nhân dân xã từng kỳ họp đưa vào nội dung cụ thể.

4.2. Người thực hiện cải tiến.

Hiệu trưởng, hội đồng trường, CBGV trong nhà trường.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện.

Điều tra thực trạng về trẻ từ 0 đến 5 tuổi, dự báo dân số từ 5 đến 7 năm để xây dựng số lớp, số HS cho phù hợp.

Về CSVC xây dựng trên cơ sở thực trạng, điều tra trẻ để xây dựng bố trí phòng học hợp lí.

Tham mưu với địa phương trong năm 2024 thực hiện kế hoạch tiếp nhận cơ sở vật chất của trường Mầm non Lãng Sơn để mở rộng thêm phòng học, phòng làm việc và các phòng chức năng.

Tiếp tục tham mưu với UBND huyện về đội ngũ CBGV bổ sung đủ theo quy định, trên cơ sở đó nhà trường xây dựng kế hoạch để đáp ứng tình hình thực tế và chiến lược phát triển lâu dài.

Thời gian thực hiện theo lộ trình năm học.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

 

-

 

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định.

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Trường có Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số ..../PGD&ĐT-TCCB ngày .... tháng .... năm 2019, [H1-1.2-01]; Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường được thành lập hằng năm theo quyết định của hiệu trưởng [H1-1.2-02]; Nhà trường có Hội đồng tư vấn kỹ năng sống cho học sinh [H1-1.2-03].

Hội đồng trường họp ít nhất 2 lần/năm, có nghị quyết các cuộc họp

[H1-1.2-04]; Các hội đồng tư vấn xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể từng năm học, xác định rõ nhiệm vụ và nội dung tư vấn cho từng giai đoạn, năm học. Phân công rõ trách nhiệm cho từng thành viên.

Được tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thông qua các báo cáo tổng kết năm học [H1-1.1-02].

Mức 2:

Các Hội đồng trong trường hoạt động có hiệu quả, hàng tháng, hàng kỳ được rà soát, điều chỉnh, bổ sung nên đã góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Trường có đủ các Hội đồng, được thành lập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn, từng năm học cụ thể và rõ ràng.

3. Điểm yếu

Các hội đồng tư vấn nhà trường hoạt động chưa chủ động, chưa thường xuyên do kiêm nhiệm nhiều việc.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Củng cố cơ cấu tổ chức bộ máy hiện có của nhà trường, làm tốt công tác phát triển của các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên Đội Thiếu niên, Sao nhi đồng.

Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, khoa học, đảm bảo cho Hội đồng trường, các Hội đồng tư vấn hoạt động không bị chồng chéo đồng thời có phương án bồi dưỡng đội ngũ kế cận để đảm nhiệm công việc trong nhà trường.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, BGH, CBGV.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Phân công nhiệm vụ cho các thành viên phù hợp với năng lực, điều kiện của các thành viên.

Trong năm học 2019-2020 các hội đồng tư vấn cần xác định rõ nhiệm vụ và nội dung tư vấn cho từng giai đoạn, năm học. Tham mưu với nhà trường tu sửa CSVC hàng năm.

Phát động phong trào thi đua để thu hút các đoàn thể hoạt động và tham gia sôi nổi. Từng kì tổ chức họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm để tổ chức hoạt động tiếp theo được hiệu quả hơn.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

*

Đạt

-

-

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

-

-

 

Đạt

Đạt

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định.

b) Hoạt động theo quy định.

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Hiện tại trường có Chi bộ Đảng với 16 đảng viên, có quyết định chuẩn y Ban chi ủy của Ban chấp hành Đảng bộ Lãng Sơn, các chức danh Bí thư, Phó Bí thư chi bộ Trường Tiểu học Lãng Sơn nhiệm kì 2019-2022 đồng chí Giáp Văn Chúc - Bí thư chi bộ; đồng chí Hà Văn Quân - Phó Bí thư chi bộ, đồng chí Trương Thị Ngát - Chi ủy viên [H1-1.3-01].

- Tổ chức Công đoàn trường gồm 33 đoàn viên, là Công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động huyện Yên Dũng do đồng chí Hà Văn Quân làm chủ tịch. Ban chấp hành gồm 03 người [H1-1.3-02]. Công đoàn tổ chức Đại hội nhiệm kì 05 năm một lần, xây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường [H1-1.3-09]; [H1-1.3-10]. Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có …… đoàn viên trực thuộc Đoàn xã Lãng Sơn do đồng chí Nguyễn Văn Ban làm bí thư [H1-1.3-03];

- Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh có các Chi đội, Sao nhi đồng. Hằng năm Liên đội tổ chức Đại hội, kiện toàn tổ chức và bầu Ban chỉ huy Liên đội [H1-1.3-05]. Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh được thành lập vào đầu năm học và hoạt động theo quy định, hàng năm báo cáo đánh giá cụ thể hoạt động của Sao Nhi đồng [H1-1.3-06].

- Hội đồng tự quản do lớp, trường bầu ra và luân phiên hai lần trong năm học để duy trì các hoạt động của lớp, trường nhằm phát huy tính chủ động, tự quản và phát triển năng lực, phẩm chất học sinh [H1-1.3-07].

- Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt nam, Chi bộ sinh hoạt định kì mỗi tháng một lần và sinh hoạt khi có công việc đột xuất [H1-1.3-08]; Chi đoàn hoạt động theo quy định của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh [H1-1.3-04].

- Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá qua tổng kết năm học

[H1-1.1-02].

Mức 2:

- Chi bộ trường TH Lãng Sơn thực hiện dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy Lãng Sơn thực hiện sự chỉ đạo và phối hợp công tác của các cơ quan, ban ngành các cấp. Chi bộ thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục tiểu học theo quy định của ngành, đồng thời thực hiện công tác Đảng theo sự chỉ đạo của Đảng ủy. Chi bộ nhà trường đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019, được UBND Tỉnh tặng Bằng khen “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” [H1-1.3-11].

- Tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường, hằng năm được tổ chức Công đoàn, Đoàn cấp trên đánh giá là tổ chức Công đoàn, Chi đoàn vững mạnh [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13].

Mức 3:

- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường luôn chấp hành nghiêm và thực hiện đúng quan điểm, đường lối, Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động CB,GV,NV thực hiện đúng quan điểm đường lối, các Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước. Nội bộ nhà trường đoàn kết, nhiều năm liền không có đơn thư, khiếu nại hoặc sự vụ gì xảy ra. Trong ba năm liền, nhà trường liên tục được Đảng ủy Lãng Sơn công nhận là chi bộ Trong sạch Vững mạnh, tặng danh hiệu chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiện vụ năm 2019 [H1-1.3-11].

- Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước. Thực hiện tốt các nội quy quy định của ngành, trường đề ra. Không có CB,GV,NV vi phạm kỷ luật. Các đoàn thể nhà trường thực hiện nhiệm vụ đề ra [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13].

2. Điểm mạnh

Trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy, được thành lập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Đội ngũ quản lí có kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, làm việc sáng tạo, chất lượng, hiệu quả. Cán bộ làm công tác Công đoàn có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức các hoạt động công đoàn. Chi bộ hằng năm đạt Trong sạch vững mạnh; Công đoàn đạt Vững mạnh xuất sắc, năm học 2018-2019. Tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên luôn đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc.

3. Điểm yếu

Cán bộ làm công tác Đoàn thanh niên do kiêm nhiệm nên năng lực quy tụ đoàn viên còn hạn chế, kinh nghiệm tổ chức các hoạt động Đoàn còn chưa nhiều, chưa thúc đẩy được nhiều phong trào thi đua trong trường.

Trong công tác chỉ đạo của chi bộ, công tác xây dựng phát triển đảng viên chưa tốt. Cụ thể, năm học 2018-2019 chi bộ chưa kết nạp được đảng viên mới.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Xây dựng kế hoạch gắn vai trò tránh nhiệm với từng công việc được giao.

Bồi dưỡng trình độ lí luận, nghiệp vụ cho cán bộ Đoàn thanh niên, tham mưu với cấp trên bồi dưỡng cho đối tượng dự nguồn. Tạo điều kiện cho cán bộ Đoàn được giao lưu học hỏi.

Chi bộ nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển đảng viên mới. Năm học 2019 – 2020, phấn đấu kết nạp ít nhất 01 đảng viên mới.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Bí thư chi bộ, Bí thư đoàn thanh niên, Chủ tịch công đoàn.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Chỉ đạo sát sao kế hoạch, Nghị quyết của chi bộ đối với các tổ chức, cá nhân trong nhà trường. Hiệu trưởng- Bí thư chi bộ nhà trường xây dựng kế hoạch giao cho đoàn thanh niên, công đoàn giới thiệu đoàn viên ưu tú để bồi dưỡng kết nạp Đảng.

Tiếp tục tuyên truyền, động viên cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường tích cực tự bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị. Phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đồng chí Nguyễn Thị Thu (dạy lớp 1) được kết nạp Đảng trong năm 2020. Bồi dưỡng lí luận, nghiệp vụ cho Bí thư Đoàn thanh niên.

Thời gian thực hiện trong năm học 2019- 2020.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-

-

-

 

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định.

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trường có đồng chí Hiệu trưởng (HT) là đồng chí Giáp Văn Chúc

[H1-1.4-01]; hai đồng chí làm Phó Hiệu trưởng (PHT) là đồng chí Nguyễn Thị Thanh Thu và đồng chí Nguyễn Văn Nam [H1-1.4-02].

- Nhà trường có 03 tổ chuyên môn: tổ 1, tổ 2+3, tổ 4+5 và 01 tổ văn phòng được thành lập (theo quy định tại Điều 18, 19 Điều lệ trường tiểu học-Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014); [H1-1.4-03].

Mỗi tổ có 01 Tổ trưởng và 01 Tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu năm học [H1-1.4-04]; [H1-1.4-05].

- Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điều 18 và 19 điều lệ trường tiểu học. Các tổ có sổ ghi nghị quyết họp tối thiểu 2 lần/ tháng, sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề , báo cáo sơ kết học kì 1, tổng kết kết cuối năm học. Được đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV hằng năm [H1-1.4-06]; [H1-1.4-07].

Mức 2:

- Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện chuyên đề chuyên môn theo nghiên cứu bài học, phương pháp bàn tay nặn bột có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Hằng tháng tổ chuyên môn lên kế hoạch và thực hiện sinh hoạt chuyên môn. Các chuyên đề thực hiện chất lượng, hiệu quả giáo dục thể hiện qua kế hoạch, lịch hoạt động các chuyên đề của tổ, biên bản họp tổ

[H1-1.4-07].

- Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh qua sổ ghi nghị quyết, báo cáo sơ kết tổng kết của các tổ và nhà trường [H1-1.1-02].

Mức 3:

- Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, phù hợp tình hình thực tế nhà trường, thực hiện tốt các nhiệm vụ của tổ theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, có đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường, nhiều năm trường được công nhận đạt Tập thể Lao động Xuất sắc [H1-1.4-06]; [H1-1.4-07]; [H1-1.4-08]. .

- Hàng năm tổ chuyên môn xây dựng các chuyên đề hoạt động như đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, tổ chức các hoạt động trải nghiệm… thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục (CLGD); định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá cụ thể hoạt động của tổ chuyên môn [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy, được thành lập theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học (theo quy định tại Điều 18, 19 Điều lệ trường tiểu học -Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2014); Chất lượng của các buổi sinh hoạt chuyên môn đều đạt yêu cầu trở lên. Các đồng chí Tổ trưởng tổ chuyên môn đều làm tổ trưởng lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm trong việc chỉ đạo các hoạt động của tổ.

3. Điểm yếu

Đồng chí Tổ trưởng tổ văn phòng mới được bổ nhiệm năm đầu tiên nên việc chỉ đạo tổ hoạt động chưa có chiều sâu. Tổ văn phòng hoạt động chưa thực sự chủ động, chưa tham mưu tích cực cho Ban giám hiệu trong việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng CSVC.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng cần hoạt động tích cực và sáng tạo hơn nữa, thúc đẩy được nhiều phong trào thi đua giữa các thành viên trong tổ. Tham mưu tích cực cho BGH trong các hoạt động và phong trào thi đua.

Tổ văn phòng trong nhà trường cần bám sát kế hoạch trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.

Các buổi sinh hoạt chuyên môn cần được cải tiến về nội dung và hình thức tổ chức để đảm bảo tính phong phú đa dạng.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Ban giám hiệu, các tổ trưởng.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Tổ trưởng tổ văn phòng cần bám sát kế hoạch hàng tuần, tháng của nhà trường trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra của tổ.

Ban giám hiệu dự giờ trong các buổi sinh hoạt chuyên đề cùng các tổ để chỉ đạo đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ.

Các tổ trưởng cần tham mưu tích cực cho Ban giám hiệu trong các hoạt động và phong trào thi đua; trong việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng CSVC.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-

-

-

 

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học.

Mức 1:

a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học.

b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định.

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2:

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp.

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định.

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Hiện tại trường có 21 lớp, đủ 05 khối lớp, khối lớp 1 có 04 lớp, khối lớp 2 có 05 lớp, khối lớp 3 có 04 lớp, khối lớp 4 có 04 lớp, khối lớp 5 có 04 lớp

[H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].

- Các lớp tổ chức tham gia các hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc tự quản, dân chủ nhưng tính tự chủ chưa cao. Vào đầu mỗi năm học, giáo viên chủ nhiệm cho học sinh bầu chọn mỗi lớp học có 01 Chủ tịch Hội đồng tự quản, 02 Phó chủ tịch Hội đồng tự quản và sẽ thay đổi sau mỗi học kỳ hay luân phiên mỗi quý tùy theo tình hình học tập và hoạt động của lớp [H1-1.5-04].

- Mỗi lớp được chia thành các Tổ (Ban ) như Ban Học tập, Ban Vệ sinh, Ban Lao động, Ban Thư viện…, mỗi Ban có 01 Tổ trưởng (Trưởng ban), 01 Tổ phó (Phó ban) [H1-1.5-03].

Mức 2:

- Hiện tại trường có 634 HS (Năm học 2019-2020) được chia thành 21 lớp

[H1-1.5-03].

- Số học sinh trên lớp đảm bảo theo quy định của điều lệ trường tiểu học.

- Mỗi lớp học luôn có cách tổ chức lớp học linh hoạt để thực hiện các nhiệm vụ hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp, cũng như các hoạt động GDNGLL cho HS theo đúng sự chỉ đạo của ngành [H1-1.5-05].

2. Điểm mạnh

Trường có 1 khu nên thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục và đi lại học tập của HS. Mỗi lớp có 01 GV chủ nhiệm, có Lớp trưởng, Lớp phó (Hội đồng tự quản) được HS bầu trong năm học. Trường có đủ các khối lớp theo quy định, không có lớp nào vượt quá số HS theo quy định.

3. Điểm yếu

Các lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản còn hạn chế. HS khối lớp 1,2,3 còn nhỏ chưa tự có ý thức cao trong công tác tự quản.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Cách tổ chức hoạt động của lớp theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Cách tổ chức lớp học với các hoạt động giáo dục có hiệu quả.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Ban giám hiệu, GV chủ nhiệm và TPT Đội.

Hội đồng tự quản và HS của lớp.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí để thực hiện:

Ngay từ đầu năm học, GV chủ nhiệm mỗi lớp nắm bắt cụ thể tình hình của HS tìm ra đội ngũ cán bộ có năng lực.

GV phải giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ tự quản, tự điều hành trong các hoạt động khi không có GV chủ nhiệm.

Rèn cho học sinh kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể, kĩ năng nhận thức,...góp phần hình thành và phát triển tính tích cực, tự giác và tinh thần tập thể.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

-

-

b

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

c

Đạt

-

-

Đạt

Đạt

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định.

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

a) Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học [H1-1.6-01]; [H1-1.6-09]. Nhà trường lưu trữ đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định hằng năm, có sổ theo dõi công văn đi [H1-1.6-07], công văn đến [H1-1.6-08]. Cuối năm tổ chức kiểm tra, duyệt các loại hồ sơ, sổ sách đúng quy định và lưu trữ về nhà trường.

- Hằng năm, nhà trường đều lập dự toán tài chính và được Phòng GD&ĐT, Phòng Tài chính - Kế hoạch phê duyệt, có đầy đủ chứng từ thu, chi, quyết toán tài chính hằng năm; có báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước [H1-1.6-02]; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định [H1-1.6-03]; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành [H1-1.6-04].

- Tất cả các nguồn kinh phí huy động đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục. Đựơc công khai rõ ràng về nguồn thu và mục đích sử dụng trước tập thể CB,GV,NV,HS và CMHS, có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, thông qua và lấy ý kiến biểu quyết trong Hội nghị cán bộ công chức đầu năm, thực hiện công khai tài chính theo quy định để CB,GV,NV biết và tham gia giám sát, kiểm tra bằng hình thức phổ biến trong Hội đồng sư phạm và niêm yết tại bảng thông tin nhà trường, thời gian theo từng quý. Định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính. Cuối năm Ban thanh tra nhân dân thông báo công tác kiểm tra tài chính trước toàn thể CB,GV,NV. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06].

Mức 2:

- Nhà trường thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường, sử dụng các phần mềm hiệu quả (Quan sát thực tế).

- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán [H1-1.6-02].

Mức 3:

- Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, có kế hoạch tham mưu với chính quyền các cấp, huy động các tổ chức, cá nhân hảo tâm để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương [H1-1.1-01].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý hành chính, có đủ hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động giáo dục theo quy định. Hồ sơ được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh kịp thời. Công tác kiểm tra đánh giá về số lượng, chất lượng hồ sơ được tiến hành thường xuyên. Việc lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản của trường theo đúng quy định của Nhà nước. Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được Quy chế chi tiêu nội bộ có hiệu quả.

3. Điểm yếu

Kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính cho nhà trường chưa khả thi.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Công tác tham mưu với UBND xã để thực hiện kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn xây dựng CSVC cho nhà trường; Công tác lập dự toán, quyết toán hàng năm của bộ phận kế toán.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng; Kế toán nhà trường.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí để thực hiện:

Đầu các năm học, trước các kỳ họp Hội đồng nhân dân thị trấn, nhà trường có văn bản trình Hội đồng nhân dân xã ra nghị quyết tăng cường CSVC; Cuối mỗi năm tài chính cần kiểm tra thực trạng của nhà trường để dự thảo kế hoạch chi.

Rà soát tất cả các hoạt động của nhà trường, CSVC trang thiết bị và hướng dẫn mua sắm tập trung theo hướng dẫn của phòng Tài chính - Kế hoạch.

Bám sát vào các văn bản chỉ đạo của nhà nước để xây dựng kế hoạch chi theo đúng nguyên tắc tài chính.

Tiếp tục tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường.

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

a) Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của đội ngũ CB,GV,NV nhà trường xây kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL,GV,NV cụ thể thiết thực; tổ chuyên môn, ban giám hiệu kiểm tra thường xuyên để tư vấn hỗ trợ GV về công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đổi mới phương pháp dạy học [H1-1.7-01]; [H1-1.7-02]; [H1-1.7-03].

- Đầu các năm học, căn cứ năng lực, tâm tư nguyện vọng của từng đồng chí, nhà trường phân công, sử dụng CBQL,GV,NV rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường [H1-1.7-04]; Có hệ thống hồ sơ sổ sách quản lí CB,GV,NV trong nhà trường [H1-1.7-07].

- CBQL,GV,NV được tạo điều kiện phù hợp để thực hiện công việc, được tham gia bàn bạc, phát biểu ý kiến trong các buổi họp hội đồng, trong Hội nghị cán bộ công chức, viên chức tổ, Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường hàng năm; CBQL,GV,NV được đánh giá và đảm bảo các quyền lợi theo quy định [H1-1.7-04]; [H1-1.7-05]; [H1-1.7-06]; [H1-1.1-02].

Mức 2:

  • Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch, chuyên đề bồi dưỡng cho CB,GV,NV. Tập trung vào việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, công tác bồi dưỡng tư tưởng đội ngũ..góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường. Cuối năm nhà trường cũng như các đoàn thể có tổng kết đánh giá cụ thể [H1-1.4-06]; [H1-1.7-08]; [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL,GV,NV ; Phân công, sử dụng CBQL,GV,NV rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường; Công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động giáo dục của nhà trường kịp thời, chặt chẽ, bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, đồng thời có sự điều chỉnh cho phù hợp với đơn vị. Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc phân cấp quản lý cán bộ về quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý theo Luật cán bộ-công chức, Luật viên chức, Điều lệ trường Tiểu học.

3. Điểm yếu

Các biện pháp để phát huy năng lực của CBQL,GV,NV trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường còn hạn chế. Công tác bồi dưỡng tư tưởng chính trị cho đội ngũ đảng viên trong chi bộ còn hạn chế. Công tác tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước còn chưa có chiều sâu.

Việc khen thưởng động viên những thành tích của CB,GV,NV chưa thỏa đáng do kinh phí ít.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao lí luận chính trị cho đội ngũ.

Xây dựng Quy chế cơ quan và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về lề lối, tác phong làm việc trong CB,GV,NV, đặc biệt là đạo đức nhà giáo.

Công tác thi đua khen thưởng.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, BCH Chi đoàn, Tổ trưởng các tổ, Hội đồng thi đua khen thưởng nhà trường.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Thường xuyên quan tâm đến công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao lí luận chính trị cho đội ngũ.

Xây dựng Quy chế cơ quan và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về lề lối, tác phong làm việc trong CB,GV,NV, đặc biệt là đạo đức nhà giáo.

Phối hợp với các tổ chức đoàn thể nắm bắt tâm tư nguyện vọng của CB,GV, NV làm căn cứ xây dựng kế hoạch, từ đó khuyến khích tính sáng tạo trong công việc.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tổ chức lấy ý kiến từ các đoàn thể, đưa ra hội đồng giáo dục bàn bạc thống nhất xây dựng quy định về lề lối, tác phong làm việc trong CB,GV,NV.

Hằng năm dành nguồn ngân sách hợp lý để động viên khen thưởng kịp thời, đảm bảo khách quan tạo ra sự lan tỏa trước quần chúng.

Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL,GV,NV để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

*

Đạt

-

-

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục.

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường.

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

a) Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học thể hiện trong Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường [H1-1.7-08].

- Các loại kế hoạch của nhà trường đều được Phòng giáo dục phê duyệt ngay đầu năm học. Nhà trường xây dựng đầy đủ các loại kế hoạch theo quy định. Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn, cá nhân xây dựng kế hoạch giáo dục chi tiết, cụ thể [H1-1.4-07]; [H1-1.1-05].

- Trong quá trình thực hiện luôn có sự đánh giá điều chỉnh kế hoạch cho sát thực và hiệu quả. Kế hoạch của các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, cá nhân GV, NV đều được BGH nhà trường trực tiếp đánh giá, điều chỉnh, phê duyệt. Kết quả qua các năm đều có bước tiến bộ, ổn định thông qua chất lượng các mặt giáo dục và phong trào thi đua [H1-1.1-02]; [H1-1.5-03].

Mức 2:

- Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Nhà trường luôn đặt mục tiêu chất lượng đội ngũ và chất lượng HS là hàng đầu, đặc biệt là chất lượng HS đại trà. Chỉ đạo bộ phận chuyên môn thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy - học theo các chuyên đề hàng tuần, tháng, tăng cường thời gian cho GV tham gia bồi dưỡng HS năng khiếu và phụ đạo HS yếu kém. Chất lượng các hoạt động giáo dục hàng năm được Phòng GD&ĐT đánh giá đứng trong tốp đầu của huyền về chất lượng GV giỏi, HS giỏi [H1-1.1-02]p; [H1-1.8-01].

2. Điểm mạnh

Công tác xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường; được quản lý, chỉ đạo thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục của nhà trường, kịp thời, chặt chẽ, bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, đồng thời có sự điều chỉnh cho phù hợp với đơn vị. Vì vậy, kết quả hoạt động giáo dục của nhà trường không ngừng tiến bộ. Thực hiện quản lý các hoạt động giáo dục và hoạt động GDNGLL trong nhà trường được thực hiện thường xuyên, đúng quy định.

3. Điểm yếu

Chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho HS còn hạn chế, hiệu quả chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Tích cực bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học cho đội ngũ GV.

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đại trà cho HS.

Tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo để rèn kĩ năng sống cho HS.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Ban giám hiệu, Ban đại diện CMHS, các tổ chức đoàn thể của địa phương, TPT đội, các tổ chuyên môn, GV...

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cụ thể theo từng chuyên đề còn yếu.

Nhà trường tăng cường hơn nữa việc phối hợp với PHHS, các ban ngành đoàn thể ở địa phương đặc biệt với Hội khuyến học của thị trấn, của các tiểu khu, của các dòng họ...cùng tham gia các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường.

TPT đội phối hợp tốt với GV chủ nhiệm lớp để giáo dục kỹ năng sống cho HS, tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường, chăm sóc các di tích lịch sử văn hóa ở địa phương.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

*

Đạt

-

-

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường.

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

a) Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- CBQL,GV,NV được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định liên quan đến các hoạt động của nhà trường tại Hội nghị Công chức, Viên chức hàng năm [H1-1.9-01]; Quy chế cơ quan, Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế đánh giá, xếp loại thi đua CB,GV,NV [H1-1.9-03] đều được bàn bạc dân chủ, công khai, thống nhất một cách khách quan từ Cấp ủy, Chi bộ, Hội đồng trường và Hội đồng giáo dục dưới sự giám sát của ban thanh tra nhân dân [H1-1.9-05].

- Trong thời gian 5 năm từ năm học 2014-2015 đến nay nhà trường luôn giữ vững khối đoàn kết nội bộ, không để xảy ra đơn thư khiếu nại, tố cáo [H1-1.9-04].

- Ban chỉ đạo thực hiện đầy đủ công tác báo cáo sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường [H1-1.9-06], báo cáo tổng kết của Công đoàn trường [H1-1.9-02]; báo cáo của Ban thanh tra nhân dân [H1-1.9-05] đánh giá cụ thể việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong đơn vị đồng thời đưa ra các biện pháp để duy trì và phát huy trong năm tiếp theo.

Mức 2:

- Hằng năm, đầu các năm học nhà trường đã xây dựng và triển khai kế hoạch, nội quy, quy chế cơ quan và tiến hành họp Hội đồng trường công khai Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường [H1-1.6-04]; Bảng phân công nhiệm vụ cho CB,GV,NV

[H1-1.7-04]; Bảng lương và các chế độ phụ cấp khác của giáo viên [H1-1.7-05] . Nhà trường triển khai các nội công khai dung tới toàn thể CB,GV, NV [H1-1.6-03] . Cán bộ giáo viên thảo luận tham gia ý kiến. Từ đó Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân có kế hoạch giám sát thực hiện quy chế dân chủ 3 lần/năm học và có báo cáo vào cuối các năm học [H1-1.9-06].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong các hoạt động và khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường; các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.

3. Điểm yếu

Các ý kiến của CB,GV,NV tham gia đóng góp chưa mang tính tham mưu hoặc đề ra các biện pháp khắc phục các tồn tại, khó khăn, chủ yếu là đề nghị.

Năng lực giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhà trường còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1 Nội dung công việc cần cải tiến:

Trưng cầu các ý kiến tham mưu cho nhà trường và đề xuất các biện pháp khắc phục những tồn tại, khó khăn trong khi thực hiện nhiệm vụ.

4.2 Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn.

4.3 Biện pháp, thời gian, kinh phí cải tiến:

Nhà trường sẽ làm tốt hơn nữa trong việc lấy ý kiến rộng rãi xây dựng các nội quy, quy chế đảm bảo dân chủ.

Động viên khuyến khích cán bộ giáo viên tích cực tham gia ý kiến vào kế hoạch hoạt động của nhà trường.

Tiếp tục thực hiện tốt qui chế dân chủ trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc 3 công khai.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

8

Đạt

-

-

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-01]; Có văn bản, kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với cơ quan công an và cơ quan y tế về phương án bảo đảm an ninh trật tự, phòng tránh tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội [H1-1.10-02]; [H1-1.10-03]. Để phòng chống dịch bệnh, cán bộ y tế của nhà trường phối hợp với trạm y tế địa phương tổ chức khám sức khỏe định kì cho học sinh 2 lần/năm có ghi chép theo dõi sức khỏe HS, tuyên truyền cho PHHS tiêm phòng đầy đủ cho HS để phòng chống dịch bệnh.

Nhà trường mua sắm bình chữa cháy và để những nơi thuận tiện nhất khi cần lấy. Có 7 bình chữa cháy đặt ở hai dãy nhà chính.

- Nhà trường có hộp thư góp ý để tiếp nhận các thông tin phản ánh của người dân [H1-1.10-04]; Trong những năm qua nhà trường luôn được đảm bảo an ninh trật tự, không có các tệ nạn xã hội, không có cháy nổ, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm xảy ra [H1-1.10-05]. Kết quả được đánh giá cụ thể trong báo cáo tổng kết năm học của nhà trường [H1-1.1-02].

- Trong những năm qua không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực học đường,vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường, được thể hiện trong báo cáo tổng kết năm học của nhà trường [H1-1.1-02] và báo cáo tổng kết công tác công đoàn trường [H1-1.9-02].

Mức 2:

- CBQL,GV,NV và HS được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.1-05]; [H1-1.1-02].

- Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng các phương án về đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường , không có hiện tượng vi phạm Luật giao thông, các tệ nạn xã hội; Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường. Đã có sự phối hợp với Ban công an, Trạm y tế xã về phương án bảo đảm an ninh trật tự, phòng tránh tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các tệ nạn xã hội.

3. Điểm yếu

Việc phối hợp giữa nhà trường với cơ quan công an và cơ quan y tế địa phương về phương án bảo đảm an ninh trật tự, phòng tránh tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội đôi khi chưa thường được thường xuyên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1 Nội dung công việc cần cải tiến:

Tăng cường mời cơ quan chuyên môn tập huấn cho CBQL,GV,NV về công tác phòng cháy chữa cháy.

Tăng cường tuyên truyền sâu, rộng tới phụ huynh và nhân dân khu vực quanh trường.

4.2 Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, TPT đội, GV.

4.3 Biện pháp, thời gian, kinh phí cải tiến

Xây dựng quy chế phối hợp với cơ quan công an và cơ quan y tế về phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường. Tổ chức giao ban, rút kinh nghiệm 06 tháng một lần để đánh giá, rút kinh nghiệm, tổ chức hiệu quả hơn công tác phối hợp. Thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự để có biện pháp ngăn chặn được kịp thời.

Mời cơ quan công an, y tế đến tuyên truyền và hướng dẫn thực hành phòng cháy chữa cháy, cách sơ cứu khi xảy ra cháy nổ, tai nạn thương tích.

Tổ chức tuyên truyền thường xuyên vào các buổi chào cờ đầu tuần.

Duy trì và phối hợp thường xuyên với cơ quan công an và cơ quan y tế về phương án bảo đảm an ninh trật tự, phòng tránh tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

-

-

b

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1: 

Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường luôn được ổn định, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường nên đã phát huy được vai trò, trách nhiệm của đội ngũ CB,GV,NV cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.

Trường đã xây dựng được hệ thống các văn bản để tổ chức, quản lý các hoạt động giáo dục; quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của mỗi thành viên trong trường. Hệ thống văn bản tổ chức và quản lý của nhà trường khá đầy đủ được triển khai bằng nhiều hình thức khác nhau nên các hoạt động của nhà trường được thực hiện kịp thời và đồng bộ.

Chi bộ Đảng, Hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động hiệu quả, phát huy tác dụng tốt góp phần duy trì sự ổn định và phát triển trong nhà trường. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Các cuộc vận động và phong trào thi đua được thực hiện hiệu quả. Hội đồng giáo dục, các tổ chuyên môn và các tổ chức trong nhà trường đều hoạt động tích cực, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chấp hành sự chỉ đạo của tổ chức Đảng và khuôn khổ của Pháp luật.

Bên cạnh những ưu điểm vẫn còn những hạn chế tồn tại cần cải tiến, khắc phục như: Các Hội đồng tư vấn nhà trường hoạt động chưa chủ động, chưa thường xuyên, hiệu quả thực sự chưa cao. Công tác bồi dưỡng đội ngũ của tổ chuyên môn còn hạn chế. Đặc biệt công tác lưu trữ hồ sơ chưa thật khoa học, một số hồ sơ thực hiện chưa đúng thể thức văn bản.

Tuy nhiên có thể khẳng định rằng công tác tổ chức và quản lý nhà trường được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nên các hoạt động được duy trì có nền nếp, chất lượng giáo dục được nâng dần lên và ngày một bền vững hơn.

Số lượng các tiêu chí của tiêu chuẩn 1:

Tiêu chuẩn 1

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng sô chỉ báo

30

16

6

Đạt

30/30

16/16

6/6

Kết luận

Đạt

Đạt

Đạt

Kết luận tiêu chuẩn 1: Đạt mức 3.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

Với kết quả đạt được trong những năm học qua và đặc biệt trong 5 năm gần đây, trường Tiểu học Lãng Sơn đã tự hào khẳng định được vị trí của mình ngang bằng với các trường tiểu học tốp đầu trên địa bàn huyện Yên Dũng.

Nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên luôn phát huy tốt tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật cao, chấp hành nghiêm chỉnh kỷ cương nền nếp, luôn tự giác, trách nhiệm trong công tác, say sưa với nghề. Hiện tại, trường có 26 GV giảng dạy, 100% số GV đều đạt trình độ trên chuẩn. Năm học 2018-2019; 2019-2020, trường có 14/26 giáo viên dạy giỏi cấp huyện chu kỳ 2018-2020; có 03 giáo viên đạt GVCNG cấp huyện, có 02 giáo viên đạt GVCNG cấp tỉnh vòng 1; có 4 đề tài khoa học cấp cơ sở được công nhận và áp dụng. Hiện nay, trường đứng thứ nhất của huyện Yên Dũng về công tác bồi dưỡng đội ngũ.

Hiện tại, trường có 634 học sinh được biên chế thành 20 lớp với 60% số lớp được được học 2 buổi/ngày; Năm học 2018- 2019, 100% HS được lên lớp và hoàn thành chương trình tiểu học; có 60 học sinh đạt giải thể thao và giai điệu tuổi hồng cấp huyện, 02 học sinh đạt giải thể thao cấp tỉnh. Học sinh thực sự chủ động, mạnh dạn, tự tin, chia sẻ, giúp đỡ, lắng nghe, cộng tác có hiệu quả trong các hoạt động học tập và giáo dục. Nhà trường được Phòng GD tiểu học Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang tin tưởng, giới thiệu một số đoàn tham đến thăm và giao lưu cùng các thầy cô giáo và học sinh của trường. (Năm học 2018-2019 giao lưu với đoàn huyện Tân Yên)

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Hiệu trưởng là đồng chí Giáp Văn Chúc, Phó Hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn Văn Nam và Nguyễn Thị Thanh Thu. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đạt các tiêu chuẩn theo qui định của Điều lệ Trường tiểu học và có quyết định bổ nhiệm cán bộ quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng.Hàng năm, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được Phòng GD&ĐT Yên Dũng đánh giá xếp loại. Đồng chí Hiệu trưởng Giáp Văn Chúc được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng . Đồng chí Nguyễn Thị Thanh Thu được đánh giá xếp loại Tốt. Đồng chí Nguyễn Văn Nam đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở [H2-2.1-01 [H2-2.1-02]; [H2-2.1-03].

- Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng của nhà trường được đánh giá và xếp loại theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, đều được đánh giá, xếp loại khá trở lên. Nhiều năm liền Hiệu trưởng đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. Phó hiệu trưởng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng chí Phó Hiệu trưởng (2) được công nhận CSTĐ cấp cơ sở. [H2-2.1-04]; [H2-2.1-05]; [H2-2.1-06].

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được bồi dưỡng về quản lý giáo dục, đều có chứng chỉ quản lí; được tập huấn chính trị hằng năm và đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng 1, Phó Hiệu trưởng 2 có bằng trung cấp lí luận chính trị [H2-2.1-07]; [H2-2.1-08]; [H2-2.1-09] ngoài ra các đồng chí thường xuyên được tham dự các lớp tập huấn về chuyên môn và nghiệp vụ quản lí [H2-2.1-10].

Mức 2:

- Trong 05 năm liên tiếp, Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, nhiều năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ [H2-2.1-04]; [H2-2.1-05]; [H2-2.1-06].

- Hằng năm, Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định do ngành và địa phương tổ chức; lãnh đạo nhà trường luôn hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm [H2-2.1-04];[H2-2.1-10].

Mức 3:

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó năm học 2017-2-018; 2018-2019 đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt [H2-2.1-01]; [H2-2.1-02];[H2-2.1-03].

2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều trẻ, có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực chuyên môn vững vàng, năng lực quản lý lãnh đạo chỉ đạo và tổ chức hoạt động của nhà trường, số năm dạy học đảm bảo theo quy định, có kinh nghiệm sâu sắc trong công tác quản lý giáo dục bậc tiểu học. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

3. Điểm yếu

Năng lực ngoại ngữ của CBQL còn nhiều hạn chế.

Công tác quản lý chỉ đạo chưa thực sự sáng tạo, hiệu quả.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Cần đổi mới trong công tác quản lý, chỉ đạo nhà trường để đưa nhà trường ngày càng phát triển.

4.2. Người thực hiện:

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng cần thường xuyên nâng cao công tác tự học, tự bồi dưỡng của bản thân.

Tham gia các hoạt động giao lưu, học hỏi giữa các đơn vị lân cận để nâng cao năng lực quản lý chỉ đạo.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên.

Mức 1:

a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có đủ số lượng GV theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGD&ĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định khác[H1-1.7-07]. Năm học 2018-2019 trường có 33 GV, trong đó có 20 GV chủ nhiệm lớp, 7 GV bộ môn, 01 TPT đội, đảm bảo đủ để dạy các môn học bắt buộc của tiểu học theo quy định [H2-2.2-03]; [H1-1.7-04].

- CB,GV,NV nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ công tác, vận dụng sáng tạo, có hiệu quả phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. Có 27/27 GV đạt tỉ lệ 100 % trình độ đào tạo trên chuẩn [H2-2.2-01]; [H2-2.2-04].

- Hằng năm, 100% giáo viên nhà trường được xếp loại từ trung bình trở lên (trong đó xếp loại tốt đạt từ 25-30%, loại khá từ 45-50%), không có GV xếp loại yếu kém [H2-2.2-02].

Mức 2:

- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 100%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp [H2-2.2-01]; [H2-2.2-04].

- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên [H2-2.2-02].

- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.8-01].

Mức 3:

- Năm học 2018-2019, Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt 100%[H2-2.2-01]; [H2-2.2-04].

- Trong 05 năm liên tiếp từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao[H2-2.2-02]; [H2-2.2-05]; [H2-2.2-06].

2. Điểm mạnh

Số lượng GV đảm bảo đủ để dạy các môn học bắt buộc và các môn chuyên biệt, có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Tỷ lệ GV đạt chuẩn 100%, GV trên chuẩn đạt 100%. Hằng năm 100% GV được đánh giá, xếp loại về chuẩn nghề nghiệp GVTH và xếp loại viên chức đạt từ trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, không có GV xếp loại yếu, kém; không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. GV có tinh thần đoàn kết, có ý thức trách nhiệm trong công việc, tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

3. Điểm yếu

Còn một số ít giáo viên hạn chế về đổi mới phương pháp dạy học, chưa có sự sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục. Giáo viên dạy thể dục, âm nhạc thường xuyên trưng tập dạy đội tuyển cho Phòng Giáo dục nên ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy.

Vẫn còn 12/27 số giáo viên có trình độ Cao đẳng.

Năng lực sử dụng ngoại ngữ của giáo viên còn hạn chế.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin của một số giáo viên còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học. Tăng cường bồi dưỡng giáo viên dạy thể dục, âm nhạc.

Nâng cao trình độ đào tạo, tin học, ngoại ngữ cho giáo viên

4.2. Người thực hiện:

Hiệu trưởng

4.3. Biện pháp,thời gian, kinh phí thực hiện:

Ban giám hiệu tổ chức chuyên đề bồi dưỡng giáo viên

Hiệu trưởng tạo điều kiện để giáo viên văn hóa được tham gia giao lưu chuyên môn trong nhà trường và các trường bạn. Tham mưu với Phòng Giáo dục điều động GV chuyên Thể dục cho nhà trường trong thời gian giáo viên dạy thể dục của nhà trường trưng tập dài hạn.

Hiệu trưởng tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chứng chỉ Tin học, tiếng Anh; Cho giáo viên đăng ký dự các lớp nâng cao trình độ (Từ Cao đẳng lên Đại học) theo lộ trình từ năm 2020-2022.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

c

Đạt

-

 

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên.

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công.

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực.

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định.

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Số lượng nhân viên đáp ứng các nhiệm vụ được giao theo vị trí việc làm. Nhà trường có 03 nhân viên: 01 nhân viên Y tế học đường-Thủ quỹ; 01 kế toán-văn thư và 01 nhân viên làm Thư viện- Đồ dùng [H1-1.7-07]; [H1-1.7-04]; [H2-2.3-01].

  • Nhân viên kế toán có trình độ Trung cấp, nhân viên y tế có trình độ trung cấp, nhân viên Thư viện có trình độ đại học và nghiệp vụ thư viện. Nhân viên nhà trường được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc, được phân công công việc phù hợp theo năng lực [H2-2.3-02]; [H2-2.3-03].

- Các nhân viên nhà trường đều có ý thức thực hiện công việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao, được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định, cuối năm học được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên [H2-2.3-04]; [H1-1.1-02].

Mức 2:

- Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập [H1-1.7-07]; [H2-2.3-01].

- Nhân viên hành chính nhà trường có ý thức kỷ luật tốt, thực hiện khối lượng công việc được giao đúng tiến độ. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật [H1-1.8-01]; [H2-2.3-04].

Mức 3:

- Đội ngũ nhân viên nhà trường có trình độ đào tạo đáp ứng được theo vị tri việc làm hiện tại. [H2-2.3-03].

- Hằng năm nhà trường tạo điều kiện để đội ngũ nhân viên được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí việc làm[H2-2.3-01]; [H2-2.3-03]; [H2-2.3-05].

2. Điểm mạnh

Nhân viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định. Hằng năm, các nhân viên nhà trường đều thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao, cuối năm học được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Hằng năm, các nhân viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí được phân công. Nhân viên làm công tác Thư viện đúng với chuyên ngành đào tạo nên thuận lợi trong công tác thư viện.

3. Điểm yếu

Nhân viên làm công tác y tế và Kế toán có trình độ trung cấp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Nhân viên y tế học đường và Kế toán cần tiếp tục nâng cao trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ.

4.2. Người thực hiện:

Ban giám hiệu, nhân viên nhà trường.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Tạo điều kiện cho nhân viên làm công tác Y tế học đường được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực mình phụ trách và đi học nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia học tập lấy chứng chỉ hành nghề.

Tham mưu cho Hiệu trưởng phân công công việc phù hợp với chuyên môn của mỗi người.

Mỗi nhân viên phải chủ động, linh hoạt hơn trong công việc, tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân để nâng cao hiệu quả công việc.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

a

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh.

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định.

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

a) Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

a) Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- 100% HS có độ tuổi đảm bảo theo quy định Điều lệ trường Tiểu học: học đúng độ tuổi (từ 6 đến 14 tuổi); tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đều được tạo điều kiện đến trường học tập. HS được quản lý đầy đủ bằng hệ thống hồ sơ của nhà trường: Sổ đăng bộ [H1-1.5-01]; Học bạ [H2-2.4-01]; bảng tổng hợp chất lượng giáo dục [H2-2.4-03].

- HS nhà trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của người HS và quy định về các hành vi HS không được làm theo Điều 41, 43 của Điều lệ trường TH, 100% HS được đánh giá năng lực, phẩm chất ở mức Đạt trở lên [H1-1.5-03].

- HS được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường TH; được xác nhận HTCTTH theo quy định; được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với HS khuyết tật) theo quy định

[H1-1.1-02]; [H2-2.4-02].

Mức 2:

- HS vi phạm đạo đức, vi phạm nội quy HS được phát hiện kịp thời và có các biện pháp giáo dục phù hợp, có chuyển biến tích cực. HS có thành tích trong học tập và rèn luyện được khen thưởng, động viên, khích lệ [H1-1.5-03];[H2-2.4-04].

Mức 3:

- HS nhà trường tích cực chủ động trong học tập và rèn luyện; tham gia các câu lạc bộ dự giao lưu học sinh giỏi các cấp đạt kết quả cao[H1-1.1-02]; [H1-1.5-03]; [H2-2.4-05].

2. Điểm mạnh

Đảm bảo quy định về độ tuổi HS, 100% HS được xếp loại từ Đạt trở lên về năng lực, phẩm chất; 100% HS được xếp loại Hoàn thành trở lên về kiến thức, kỹ năng. HS được đảm bảo các quyền theo quy định. HS vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, có các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực. HS có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường

3. Điểm yếu

Việc chăm sóc và giáo dục hoà nhập đối với HS khuyết tật gặp nhiều khó khăn do thiếu dụng cụ hỗ trợ.

Các hoạt động ngoại khoá với các nội dung tham quan, tìm hiểu thực tế ngoài địa phương được tổ chức cho HS còn ít.

Còn một số HS chưa chủ động tích cực trong việc tự giải quyết vấn đề.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Rèn luyện kỹ năng sống cho HS.

Tổ chức tuyên truyền để lãnh đạo địa phương nhân dân, CMHS hiểu rõ hơn về những yêu cầu của giáo dục kỹ năng sống cho HS.

4.2. Người thực hiện:

Tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm, nhà trường, phụ huynh, các ban ngành, đoàn thể có liên quan và HS nhà trường.

4.3 Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền để lãnh đạo địa phương, nhân dân, CMHS hiểu rõ hơn về những yêu cầu của giáo dục kỹ năng sống cho HS trong giai đoạn hiện nay.

Tạo cơ hội để HS tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo trong các giờ lên lớp và các hoạt động GDNGLL.

Thực hiện tốt công tác phối hợp 3 môi trường giáo dục nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho HS học tập. Đầu tư kinh phí tăng cường các điều kiện về CSVC đảm bảo cho việc hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật hiệu quả hơn.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

*

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

-

-

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 2: 

Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường đều có trình độ đại học, cao đẳng được tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý và lý luận chính trị, đảm bảo các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, luôn hoàn thành và hoàn thành tốt các nhiệm vụ giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới. Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm đảm bảo mọi quyền lợi, chế độ chính sách và tạo mọi điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia tập huấn, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường có trình độ trên chuẩn cao, có ý thức tổ chức kỷ luật, phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, là một khối đoàn kết, thống nhất. Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp đạt và vượt chỉ tiêu. Các em học sinh đều ngoan, thực hiện tốt nội quy, quy định của lớp, của trường, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học.

Tuy vậy nhà trường vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Một số bộ phận nhỏ GV đổi mới phương pháp dạy học còn chậm, nhân viên văn phòng kiêm nhiệm công tác, GV dạy thể dục âm nhạc thường xuyên bị trưng tập dài ngày..

Số lượng các tiêu chí của tiêu chuẩn 2:

Tiêu chuẩn 1

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng sô chỉ báo

12

8

6

Đạt

12/12

8/8

6/6

Kết luận

Đạt

Đạt

Đạt

Kết luận tiêu chuẩn 2: Đạt mức 3.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

CSVC trường học là một trong những điều kiện quan trọng đảm bảo nâng cao chất lượng mỗi nhà trường. Một trường học với CSVC khang trang, sạch đẹp, đồ dùng, trang thiết bị dạy- học đầy đủ, hiện đại chắc chắn sẽ thúc đẩy chất lượng lên cao. Trường TH Lãng Sơn có diện tích đất rộng 5183 m2, khuôn viên trường luôn sạch sẽ, thoáng mát; có đủ các phòng học và các phòng chức năng phục vụ cho dạy và học. Các công trình thiết yếu khác, các trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng đầy đủ.

Hằng năm, nhà trường đều có kế hoạch tu sửa, nâng cấp CSVC, mua sắm đủ đồ dùng, thiết bị dạy học; trang bị đầy đủ bàn ghế, cơ bản phù hợp với lứa tuổi; trang trí trường, lớp học phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi HSTH, trường lớp khang trang, sạch đẹp, thân thiện, an toàn.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập.

Mức 1:

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục.

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh.

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định.

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

Mức 3:

a) Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Trường TH Lãng Sơn có diện tích đất rộng 5183 m2, khuôn viên trường luôn sạch sẽ, thoáng mát; có đủ các phòng học và các phòng chức năng phục vụ cho dạy và học. Các công trình thiết yếu khác, các trang thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng đầy đủ. Khuôn viên trường được quy hoạch hợp lí, luôn được đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục; trường có cây xanh đảm bảo độ che phủ, cây hoa, cây cảnh được trồng, bố trí hợp lí [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].

- Nhà trường có cổng xây, ghi đầy đủ các thông tin theo quy định của Điều lệ trường tiểu học; có tường xây bao quanh đảo bảo an toàn [H3-3.1-03].

- Trường có sân chơi và bãi tập là 3676 m2, đáp ứng đủ về diện tích và độ an toàn, có các thiết bị hoạt động ngoài trời cho HS hoạt động, vui chơi

[H3-3.1-04].

Mức 2:

- Tổng diện tích khuôn viên trường là 5183 m2, đáp ứng được yêu cầu về diện tích [H1-1.6-06]. [H3-3.1-02].

- Sân chơi, sân tập đảm bảo cho HS luyện tập thường xuyên và hiệu quả

[H3-3.1-04].

Mức 3:

Diện tích sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động, đảm bảo cho HS luyện tập thường xuyên, an toàn và hiệu quả [H1-1.6-06]. [H3-3.1-04].

2. Điểm mạnh

Diện tích mặt bằng xây dựng trường rộng, tường bao, cổng trường, biển trường đảm bảo theo đúng quy định. Khuôn viên trường luôn được vệ sinh sạch, đẹp, an toàn, có cây xanh bóng mát và nhiều giá cây cảnh trang trí, có vườn rau cho học sinh trải nghiệm. Có đủ sân chơi, bãi tập cho HS, có các thiết bị cho HS hoạt động ngoài trời.

3. Điểm yếu

Diện tích sân tập còn hẹp. Các thiết bị cho HS hoạt động ngoài trời còn chưa phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Tăng cường bổ sung các dụng cụ thể dục thể thao phục vụ hoạt động tập luyện và vui chơi: bóng đá, giày đá cầu chuyên dụng, vợt cầu lông, bóng bàn.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng, TPT đội.

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các dụng cụ thể dục thể thao; Hội đồng trường.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Vào đầu năm tài chính, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung các dụng cụ thể dục thể thao; Hội đồng trường, Hiệu trưởng và kế toán họp bàn lên kế hoạch mua sắm. Thời gian tiến hành vào đầu năm 2020 với tổng kinh phí khoảng 10.000.000 đồng bằng nguồn chi thường xuyên của trường.

Lộ trình đến năm 2024, nhà trường tiếp tục tham mưu với địa phương đầu tư thêm kinh phí mở rộng đất sang trường Mầm non Lãng Sơn để có thêm phòng học và sân chơi, sân tập, bổ sung thêm một số đồ chơi ngoài trời cho HS. Tiếp tục cải tạo khuôn viên, tạo thêm sân chơi cho HS.

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

-

-

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.2: Phòng học.

Mức 1:

a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định.

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định.

c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định.

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học.

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

Mức 3:

a) Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có 21 phòng học cho 21 lớp. Tỷ lệ phòng học/lớp là 1/1. Mỗi phòng học có đủ thiết bị như bàn ghế GV, bàn ghế HS, bảng chống lóa, trang bị hệ thống đèn, quạt, được trang trí ảnh Bác, 05 điều Bác Hồ dạy, bảng trích thư Bác Hồ đúng quy định, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, an toàn cho GV và HS theo quy định về vệ sinh trường học [H1-1.6-06].

- Phòng học được trang bị đầy đủ các thiết bị như: bàn, ghế GV; bảng lớp. Hiện nay, trường có 420 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế [H3-3.2-01]; [H1-1.6-05].

- Nhà trường có đầy đủ hệ thống đèn thắp sáng đảm bảo đủ ánh sáng cho học sinh các lớp, hệ thống quạt được trang bị ở các phòng 02 chiếc quạt trần/1 lớp, Mỗi lớp còn lắp thêm từ 02 đến 04 chiếc quạt tường. Trong mỗi phòng, GV hướng dẫn HS tự trang trí lớp học thân thiện. Mỗi lớp học được trang bị 01 tủ đựng sách vở, trang thiết bị, đồ dùng dạy học và hồ sơ cho GV, HS. Tủ được sắp xếp khoa học, ngăn nắp, đảm bảo tính giáo dục và thẩm mĩ [H3-3.2-02]; [H1-1.1-02]; [H1-1.6-06].

Mức 2:

- Diện tích phòng học cơ bản đều đảm bảo đúng quy cách, mỗi phòng học có diện tích từ 50m2 đạt tiêu chuẩn theo quy định Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8793:2011 về yêu cầu thiết kế trường tiểu học [H3-3.2-02].

- Trong phòng học có tủ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đầy đủ, theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học. Được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng [H1-1.6-06].

- Trường có bàn ghế mặt được làm bằng gỗ, khung sắt, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc đẹp, bàn ghế phù hợp với HS từng độ tuổi, đảm bảo tính khoa học, phòng chống những bệnh học đường như cận thị, cong vẹo cột sống... cho HS [H3-3.2-01].

Mức 3:

- Nhà trường có đủ CSVC bố trí các phòng riêng biệt để dạy các môn mỹ thuật, âm nhạc, tin học, tiếng Anh [H1-1.6-06]; [H3-3.1-02]; [H3-3.2-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ phòng học cho mỗi lớp 01 phòng. Có đủ các dụng cụ, thiết bị cần thiết trong lớp học, cơ bản đạt chuẩn quy định, đã sắp xếp, bố trí phòng học hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế của trường. GV và HS tích cực thực hiện trang trí, giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. Các phòng học có bảng chống lóa, đủ bàn ghế cho GV và HS, bàn ghế HS đảm bảo đúng quy cách hai chỗ ngồi, kích thước phù hợp với từng độ tuổi.

Phòng dạy Tin học, Ngoại ngữ được trang bị máy móc và thiết bị hiện đại.

3. Điểm yếu

Một số phòng học thiết bị điện đã cũ, chất lượng thấp, bố trí chưa thật hợp lí..

Thiết bị dạy học chủ yếu là tranh ảnh làm từ chất liệu giấy, không sử dụng được nhiều bài học, dễ bị rách hỏng. Tủ đựng đồ dùng chưa phù hợp để đựng tranh ảnh bản đồ. Thường là tranh ảnh bản đồ không được treo lên mà cuộn lại để trong tủ. Vì vậy không thuận lợi cho việc sử dụng và bảo quản.

Các lớp học chưa được trang bị hệ thống thiết bị đồ dùng hiện đại phục vụ việc khai thác và truyền tải thông tin một cách hiệu quả.

 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Trang bị hệ thống máy tính, màn hình ti vi kết nối Internet cho tất cả các phòng học.

Bố trí phòng dạy môn khoa học, phòng hỗ trợ HSKT.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

Hiệu trưởng

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Hiệu trưởng tham mưu UBND xã xây dựng phòng học riêng cho môn khoa học và phòng dành cho học sinh khuyết tật (hoàn thành năm 2024).

Hiệu trưởng lên kế hoạch mua sắm và tham mưu cấp trên trang bị đủ mỗi phòng học đều có đủ máy tính, màn hình ti vi kết nối Internet. (hoàn thành tháng 8/ 2022)

Tham mưu với Hội phụ huynh sửa chữa hệ thống điện, quạt từ năm 2019 đến năm 2020, dự kiến khoảng 30.000.000 đồng

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

Chỉ báo

Đánh giá

a

Đạt

a

Đạt

*

Đạt

b

Đạt

b

Đạt

-

-

c

Đạt

c

Đạt

-

-

Đạt

Đạt

Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị.

Mức 1:

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục.

b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường.

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

Mức 3:

a) Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

- Nhà trường có 01 phòng thư viện, 01 phòng thiết bị đồ dùng, 01 phòng học tin, 02 phòng giáo dục nghệ thuật, 02 phòng học ngoại ngữ đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục [H1-1.6-06]; [H3-3.1-02].

- Khối phòng hành chính quản trị: Có 01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng phó hiệu trưởng, 01 văn phòng, 01 phòng y tế, 01 phòng truyền thống và hoạt động Đội, 01 phòng thường trực-bảo vệ, 01 phòng hành chính [H3-3.1-02]; [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06].

- Trường có 03 nhà để xe, 01 cho CB,GV,NV và 02 cho HS, được bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc gửi xe, đảm bảo an toàn, trật tự [H3-3.1-02].

Mức 2:

- Văn phòng trường, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên đảm bảo đủ diện tích theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học [H1-1.6-06]; [H3-3.1-02].

- Nhà trường đã bố trí một phòng làm nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu dùng chung. Bên cạnh đó ở các phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Phòng Kế toán cũng bố trí thêm các tủ để lưu trữ hồ sơ tài liệu. Các phòng được sắp xếp các tủ và hồ sơ một cách phù hợp và khoa học, luôn vệ sinh sạch sẽ.

Mức 3:

Nhà trường trang bị đầy đủ các thiết bị cho các phòng phục vụ học tập, phòng hành chính quản trị, các thiết bị được bố trí hợp lý, khoa học hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường. [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06].

2. Điểm mạnh

Trường có đủ các phòng học và phòng chức năng phục vụ cho công tác quản lý và dạy học. Các máy tính văn phòng và phòng máy tính được nối mạng internet phục vụ tốt cho công tác quản lí và dạy học. Các phòng có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phục vụ cho các hoạt động của nhà trường.

3. Điểm yếu

Các phòng chức năng không gian còn hẹp, thiết bị điện đã cũ, chất lượng thấp, còn một số phòng chưa kiên cố.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

4.1. Nội dung công việc cần cải tiến:

Bổ sung đủ số phòng hành chính quản trị với diện tích đạt tiêu chuẩn và kiên cố.

4.2. Người thực hiện cải tiến:

UBND xã.

4.3. Biện pháp, thời gian, kinh phí thực hiện:

Hiệu trưởng tham mưu UBND xã xây thêm 01 phòng âm nhạc, 01 phòng PHT, 01 phòng đoàn đội, 01 phòng y tế, 01 phòng kế toán, 01 phòng dạy khoa học, 01 phòng hỗ trợ HSKT (dự kiến tháng 8/2024 hoàn thành)

5. Tự đánh giá:

5.1 Xác định từng chỉ báo:

Mức 1

Mức 2